Trang chủDự án

Dự án

Dự án "Nâng cấp hệ thống Thủy lợi sông Lèn và sông Mơ (sông Hoàng Mai) nhằm nâng cao khả năng kiểm soát mặn, cải tạo môi trường sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu" (KEXIM1)

Dự án "Nâng cấp hệ thống Thủy lợi sông Lèn và sông Mơ (sông Hoàng Mai) nhằm nâng cao khả năng kiểm soát mặn, cải tạo môi trường sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu" (KEXIM1)

DỰ ÁN "NÂNG CẤP HỆ THỐNG THỦY LỢI SÔNG LÈN VÀ SÔNG MƠ (SÔNG HOÀNG MAI) NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT MẶN, CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG SINH THÁI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU" (KEXIM1) Hiệp định vay số VN-51 cho dự án "Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Lèn và sông Mơ (Sông Hoàng Mai) nhằm nâng cao khả năng kiểm soát mặn, cải tạo môi trường sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu" (KEXIM1) ký ngày 24 tháng 11 năm 2016, thông tin về thời gian như sau: - Ngày hiệp định có hiệu lực: 28/02/2017. - Ngày đóng khoản vay: 28/08/2022. - Tổng thời gian thực hiện dự án: 66 tháng. 1. Mục tiêu dự án Mục tiêu tổng quát Dự án nhằm nâng cấp hệ thống thủy lợi nhằm nâng cao khả năng kiểm soát mặn, tạo nguồn nước ngọt cung cấp cho vùng dự án, cải tạo môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Mục tiêu cụ thể • Hệ thống thủy lợi sông Lèn (Thanh Hóa): - Ngăn mặn, giữ ngọt để đảm bảo nguồn nước cung cấp nước cho 26.214 ha đất sản xuất nông nghiệp; cấp cho sinh hoạt, chăn nuôi và các ngành kinh tế khác thuộc các huyện Hậu Lộc, Nga Sơn, Hà Trung, Bỉm Sơn hoạt động ổn định; ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp cho khu vực dự án. - Cải thiện môi trường sinh thái khu vực hưởng lợi thuộc dự án. - Góp phần phát triển giao thông đường bộ qua sông. - Các nhiệm vụ khác của sông Lèn vẫn đáp ứng năng lực hiện tại. - Đảm bảo trả lại gần như nguyên trạng khả năng tháo lũ của sông Lèn. - Đảm bảo giao thông thủy trên sông. • Hệ thống thủy lợi sông Hoàng Mai (Nghệ An). - Ngăn mặn, giữ ngọt, chủ động đối phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. - Đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân, đồng thời góp phần cải thiện môi trường tự nhiên trong vùng dự án. - Cấp nước cho 400ha nuôi trồng thủy sản và 9,5 triệu m3/năm cho các khu công nghiệp trọng điểm trong vùng như: Hoàng Mai, Đông Hồi v.v… và đô thị. - Kết hợp cải thiện giao thông bộ trong khu vực. 2. Các Hợp phần và phân bổ nguồn vốn 2.1. Dự án gồm 4 hợp phần Hợp phần A: Xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi Hợp phần này gồm 02 tiểu dự án (công trình): Hệ thống thủy lợi sông Lèn; Cống kiểm soát mặn sông Mơ (sông Hoàng Mai). Hợp phần B: Thích ứng với biến đổi khí hậu Các nội dung trong hợp phần này bao gồm: Hỗ trợ xây dựng chính sách, kế hoạch hành động và tăng cường năng lực quản lý để thực hiện ứng phó với Biến đổi khí hậu; Cải thiện kiến thức, nâng cao năng lực nghiên cứu để thực hiện các phân tích hỗ trợ việc lập kế hoạch và phát triển chính sách cũng như thực hiện các giải pháp ứng phó với Biến đổi khí hậu; Xây dựng năng lực điều tiết, hướng dẫn, cơ chế thực hiện các chính sách và kế hoạch đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu. Hợp phần C: Cải thiện môi trường sinh thái dựa vào cộng đồng Việc triển khai dự án cải thiện môi trường đều do cơ quan chức năng thực hiện, cộng đồng thì rất thụ động tiếp nhận sự cải thiện này. Do vậy, hiệu quả dự án cải thiện môi trường, nhất là dự án tại khu vực dân cư chỉ đạt được tức thời mà không có duy trì lâu dài, bền vững. Giải pháp trao dự án cải thiện môi trường cho cộng đồng sẽ khắc phục được hạn chế đó. Ban quản lý dự án sẽ phối hợp với UBND xã và tư vấn sẽ đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện. Về phía người dân chủ động đề xuất các giải pháp tương ứng, phù hợp với khu vực của mình. Biện pháp này sẽ tạo nên hiệu quả kép: Bởi thông qua hành động thực tế, người dân tự nâng cao nhận thức, đồng thời để giữ gìn công sức mình đã đóng góp nhằm làm sạch môi trường sống của mình, họ sẽ là lực lượng đóng vai quan trọng trong việc kịp thời ngăn chặn những hành vi gây ô nhiễm môi trường lên khu vực vực mình sinh sống. Mặt khác, chính người dân sẽ là tham gia giám sát và đánh giá chính xác hiệu quả dự án. Cộng đồng sẽ chủ động hơn trong việc đề ra những chương trình phù hợp với nhận thức và hành động của họ. Từ đó, phát huy sức mạnh trong việc cải thiện và gìn giữ môi trường sống xanh, sạch. Hợp phần D: Quản lý dự án và tăng cường năng lực Hợp phần này sẽ bao gồm các nội dung sau: Sổ tay thực hiện dự án, sổ tay đấu thầu, sổ tay quản lý tài chính, ... Huy động tư vấn hỗ trợ quản lý thực hiện dự án Thiết lập hệ thống thông tin quản lý dự án Xây dựng chương trình đào tạo quản lý thực hiện dự án 2.2. Địa điểm thực hiện: Thanh Hóa và Nghệ An. 2.3. Tổng mức đầu tư cho dự án Tổng mức đầu tư của dự án là 2.135,712 tỷ đồng (tương đương 99,567 triệu USD), trong đó: Vốn ODA: 1.650,236 tỷ đồng (tương đương 76,934 triệu USD); Vốn đối ứng: 484,892 tỷ đồng (tương đương 22,633 triệu USD).

Xem chi tiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh chịu ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh chịu ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8)

Tổng quan về Ban Dự án ADB8 TÓM TẮT DỰ ÁN: 1. Tên dự án: Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh chịu ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8). 2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). 3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đồng thời là cơ quan điều phối chung) và UBND các tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Nông và Đắk Lắk là chủ quản các dự án thành phần. 4. Chủ dự án: Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (CPO) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Tổ chức tư vấn lập dự án: Viện Quy hoạch Thủy lợi. 6. Phạm vi dự án: 6.1. Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6.2. Cấp địa phương: 05 tỉnh tham gia dự án gồm Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông. 7. Thời gian thực hiện dự án: 6 năm, Từ 2018÷2024. 8. Mục tiêu dự án: 8.1 Mục tiêu tổng quát của dự án. Hỗ trợ nâng cao hiệu quả, tính bền vững của các hệ thống tưới tại 5 tỉnh bị ảnh hưởng nhất bởi hạn hán năm 2014-2016, thông qua việc nâng cao hiệu quả các dịch vụ quản lý tưới, kỹ thuật tưới tại mặt ruộng và hiện đại hóa các hệ thống công trình thủy lợi phục vụ tưới cho các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao theo hướng linh hoạt, trực tiếp hỗ trợ thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chống chịu với biến đổi khí hậu. 8.2 Mục tiêu cụ thể của dự án Hợp phần 1: Hiện đại hóa dịch vụ quản lý thủy lợi tưới tại 08 tiểu dự án trên địa bàn 05 tỉnh vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Trong đó bao gồm hiện đại hóa dịch vụ phân bổ nguồn nước và cấp nước tưới; nâng cao hiệu quả sử dụng nước theo hướng bền vững thông qua việc đánh giá năng suất sử dụng nước, xác định giá nước, vv...; hỗ trợ triển khai các thể chế chính sách trong quản lý thủy nông theo Luật thủy lợi trong phạm vi dự án. Hợp phần 2: Nâng cấp, cải tạo và hiện đại hóa từng phần các hệ thống công trình thủy lợi theo hướng linh hoạt và có khả năng chống chịu đối với các hiện tượng thời tiết cực đoan, đặc biệt là hạn hán và lũ lụt nhằm giảm tổn thất nước và nâng cao độ tin cậy trong phân phối nước, sự linh hoạt cao cho phép đa dạng hóa cây trồng. Hỗ trợ phát triển hạ tầng các khu nông nghiệp công nghệ cao nhằm thu hút các nhà đầu tư tư nhân đầu tư sản xuất và chế biến nông nghiệp quy mô lớn ở vùng dự án. Hợp phần 3: Hỗ trợ kỹ thuật phát triển ứng dụng tưới tiết kiệm nước nhằm nâng cao năng suất sử dụng nước mặt ruộng trong khu vực các tiểu dự án. 9. Nội dung đầu tư chủ yếu. Theo tổ chức thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp tổ chức thực hiện Hợp phần 1; Các tỉnh trực tiếp thực hiện các dự án thành phần, bao gồm Hợp phần 2 và Hợp phần 3. Nội dung đầu tư theo các hợp phần như sau: 9.1. Hợp phần 1: Hiện đại hóa dịch vụ quản lý tưới nhằm chống chịu với biến đổi khí hậu. 9.1.1. Các hoạt động chính: - Đánh giá nguồn nước, xây dựng khung phân bổ nước cho các đối tượng sử dụng nước trong điều kiện biến đổi khí hậu; - Đánh giá năng suất sử dụng nước của các loại cây trồng chính trong vùng dự án và đề xuất các giải pháp sử dụng nước hiệu quả; - Xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợivà triển khai hình thức đối tác công tư (PPP) trong quản lý khai thác công trình thủy lợi; - Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án. 9.1.2. Các kết quả chủ yếu: - Các hệ thống thủy lợi thuộc 08 tiểu dự án và vùng lân cận được đánh giá nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước, quan trắc các dữ liệu về nguồn nước và xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn nước cho các vụ sản xuất trong vùng dự án; - Dữ liệu năng suất nước cho các loại cây trồng giá trị kinh tế cao và đề xuất được các giải pháp nhằm áp dụng năng suất nước cho các hộ nông dân vùng hưởng lợi trên địa bàn vùng dự án; - Xây dựng được cổng thông tin điện tử và hệ thống dữ liệu nền nhằm cung cấp các thông tin về nguồn nước, diễn biến thời tiết, năng suất nước... cung cấp cho cộng đồng dùng nước vùng dự án; - Khung tính giá nước các loại cây trồng giá trị cao vùng dự án; - Thí điểm mô hình PPP trong quản lý vận hành tại một số hạng mục công trình, phạm vi canh tác phù hợp thuộc tiểu dự án tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông. 9.2. Hợp phần 2: Nâng cấp, hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi 9.2.1. Các hoạt động chính - Nâng cấp, cải tạo, mở rộng và hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi thuộc 08 tiểu dự án trên địa bàn 05 tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đăk Lăk và Đăk Nông nhằm nâng cao mức độ phục vụ tưới, linh hoạt hơn và độ tin cậy cao hơn, tăng khả năng chống chịu với hạn hán, phục vụ phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. - Trang bị hệ thống quan trắc SCADA để giám sát mực nước, lưu lượng tại những vị trí quan trọng trong hệ thống thủy lợi của 08 tiểu dự án. 9.2.2. Các nội dung đầu tư chính (08 Tiểu dự án). 9.2.2.1. Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh chính Nam hồ chứa Cam Ranh và kênh chính hồ chứa Suối Dầu tỉnh Khánh Hòa. a) Nhiệm vụ: Đảm bảo cấp nước chủ động cho: 4.000 ha xoài (trong đó tưới trực tiếp cho 1.916 ha diện tích tập trung, tạo nguồn tưới cho 2.084 ha phân tán nằm dọc hai bên tuyến kênh), 1.470 ha lúa, 592 ha hoa màu và cấp nước sinh hoạt, công nghiệp. b) Quy mô và giải pháp thiết kế: - Cải tạo, nâng cấp kênh chính và công trình trên kênh: Cải tạo khoảng 6km kênh Bắc và kênh Nam hồ Suối Dầu và khoảng 8,1km kênh Nam của hồ Cam Ranh. - Xây dựng hệ thống đường ống, trạm bơm tưới: bao gồm 01 trạm bơm lấy nước từ kênh Nam Suối Dầu và 04 trạm bơm lấy nước từ kênh Nam Cam Ranh. Xây dựng 38,5km đường ống dẫn nước để tưới cho vùng trồng xoài chất lượng cao huyện Cam Lâm. Dọc trên tuyến ống khoảng 100m bố trí một hố van để lấy nước từ hệ thống, mỗi vòi có lưu lượng khoảng 5l/s và tưới cho khoảng 5ha canh tác. - Xây dựng hệ thống SCADA cho quản lý vận hành hệ thống tưới. 9.2.2.2. Tiểu dự án: Phát triển thủy lợi phục vụ nông nghiệp công nghệ cao Thành Sơn - Phước Nhơn. a) Nhiệm vụ: Đảm bảo cấp nước tưới cho 1.800ha các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. b) Quy mô và giải pháp thiết kế: - Xây dựng hệ thống dẫn nước: Xây dựng 06 tuyến đường ống lấy nước trực tiếp từ đường ống chính hệ thống thủy lợi Tân Mỹ về khu tưới với tổng chiều dài khoảng 28,7km. Trên hệ thống đường ống có các hố van để lấy nước. - Xây dựng đường giao thông phục vụ thi công, công tác quản lý vận hành hệ thống đường ống. - Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước phục vụ khu vực dự kiến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tổng chiều dài tuyến kênh tiêu 11,4 km bao gồm 6,4km tuyến nằm trong khu tưới và 5km dẫn từ khu tưới ra Sông Cái Phan Rang. - Xây dựng đường giao thông phục vụ khu nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận, tổng chiều dài khoảng 6,35km. - Xây dựng hệ thống SCADA cho quản lý vận hành hệ thống tưới. 9.2.2.3. Tiểu dự án: Phát triển thủy lợi phục vụ khu nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hải – Nhơn Hải, tỉnh Ninh Thuận a) Nhiệm vụ: Đảm bảo cấp nước tưới cho 1.000ha, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho trên 35.000 người trong 3 xã Tri Hải, Thanh Hải, Nhơn Hải thuộc huyện Ninh Hải. b) Quy mô và giải pháp thiết kế: - Xây dựng hệ thống dẫn nước: Xây dựng tuyến đường ống lấy nước từ cuối đường ống chính hệ thống thủy lợi Tân Mỹ về khu tưới, tổng chiều dài 25,7km. Trên hệ thống đường ống có các hố van để lấy nước. - Xây dựng hạ tầng giao thông trong vùng tiểu dự án: Đường quản lý cấp B được bố trí theo tuyến đường ống cấp nước. - Xây dựng hệ thống SCADA cho quản lý vận hành hệ thống tưới. 9.2.2.4. Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống tưới hồ Trà Tân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận a) Nhiệm vụ: Đảm bảo nguồn nước tưới ổn định cho 1.090 ha đất nông nghiệp trên địa bàn các xã Trà Tân, Tân Hà và Đông Hà, huyện Đức Linh. b) Quy mô và giải pháp thiết kế: - Nâng cấp và mở rộng hệ thống kênh tưới hiện trạng: Bao gồm nâng cấp hệ thống kênh tưới hiện trạng gồm 01 tuyến kênh chính dài 6.988 m kênh hiện trạng; xây dựng mới kéo dài 531,6 m kênh chính; Xây dựng bổ sung 9,18 km kênh cấp 1 để đảm bảo phủ được các diện tích tưới chưa được tưới do thiếu kênh. - Xây dựng đường quản lý: Tuyến đường quản lý được xây dựng kẹp theo bờ kênh chính, tổng chiều dài L = 7,52km. - Xây dựng hệ thống tưới động lực: Xây dựng mới 01 trạm bơm + bể chứa + tuyến đường ống và các công trình trên tuyến để tưới cho 236 ha tiêu và cây điều ở khu vực có địa hình cao vùng dự án. - Xây dựng hệ thống SCADA cho quản lý vận hành hệ thống tưới. 9.2.2.5. Tiểu dự án: Kênh tưới Đu Đủ - Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận a) Nhiệm vụ: - Đảm bảo nguồn nước tưới cho 1.960 ha đất canh tác (chủ yếu là thanh long thuộc Trung tâm thị trấn Hàm Thuận Nam, xã Tân Thành, xã Tân Thuận) cải thiện môi trường sinh thái đồng thời góp phần giải quyết tình trạng thiếu nước thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề của hạn hán như khu vực dự án. - Cải thiện hạ tầng giao thông cho khu vực. b) Quy mô và giải pháp thiết kế: Xây dựng hệ thống đường ống cấp nước tự chảy cho vùng dự án, gồm : - Xây dựng cửa lấy nước từ hồ Tân Lập với lưu lượng khoảng Qtk=1m3/s. - Xây dựng hệ thống dẫn nước Tân Lập – Tân Thành: Tuyến ống dẫn nước tưới cho 1.960ha đất trồng cây Thanh long và cây có gía trị kinh tế cao khác. Tổng chiều dài đường ống tưới 33km, dọc theo tuyến ống có các hố van để người dân lấy nước từ hệ thống. - Xây dựng hạ tầng giao thông trong vùng tiểu dự án, tổng chiều dài L = 30,6 km. - Xây dựng hệ thống SCADA cho quản lý vận hành hệ thống tưới. 9.2.2.6. Tiểu dự án: Nâng cấp, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ tưới cho cây trồng cạn tỉnh Đắk Lắk a) Nhiệm vụ: Đảm bảo tưới cho 2.640 ha các loại cây (cà phê, tiêu) bằng động lực 2.216 ha và tự chảy 424 ha; trong đó diện tích tăng thêm là 2.140 ha. b) Quy mô và giải pháp thiết kế: - Nâng cấp kênh tưới tự chảy (áp dụng cho hồ Ea Kuang): Sửa chữa nâng cấp tuyến kênh chính dài 3,86 km, mặt cắt hình chữ nhật kết cấu BTCT nhằm cung cấp nước tưới tự chảy cho 385,6 ha và tạo nguồn cho 38,6 ha cà phê. - Xây dựng hệ thống tưới động lực: xây dựng trạm bơm điện bơm nước từ hồ chứa (hồ Đồi 500, Hồ Krông Buk Hạ, Hồ Ea Kuang, Hồ Buôn Yông và hồ Thị Trấn) lên bể trung chuyển nước đặt tại vị trí cao nhất trong khu tưới, nước từ bể sẽ thông qua hệ thống đường ống về khu tưới, dọc theo tuyến ống có bố trí các hố van để người dân lấy nước tưới (lưu lượng mỗi vòi 5l/s, tưới cho khoảng 5ha canh tác). - Xây dựng đường quản lý vận hành trạm bơm và hệ thống đường ống. - Xây dựng hệ thống SCADA cho quản lý vận hành hệ thống tưới. 9.2.2.7. Tiểu dự án: Nâng cao hiệu quả sử dụng nước từ các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông a) Nhiệm vụ: Tạo nguồn nước tưới cho 1.963 ha cây cà phê trong vùng dự án của huyện Cư Jút. và xây dựng đường quản lý liên kết giữa khu dân sinh với khu sản xuất và công trình. b) Quy mô và giải pháp thiết kế: - Xây dựng hệ thống đập dâng: Xây dựng mới 10 đập dâng gồm: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, Đ6, Đ7, Đ8, Đ9, Đ10 thuộc xã Đăk Đrông, Cư K’nia, Nam Dong và Tâm Thắng huyện Cư Jút. - Xây dựng hệ thống đường ống, trạm bơm tưới: Xây dựng mới 2 trạm bơm và hệ thống đường ống cấp nước tưới cho 2 khu tưới nằm cách xa dòng suối chính Ea Diêr. - Cải tạo, nâng cấp đường quản lý vận hành hệ thống tưới, tổng chiều dài 10 tuyến đường là 15 km. - Xây dựng hệ thống SCADA cho quản lý vận hành hệ thống tưới. 9.2.2.8. Tiểu dự án: Nâng cao hiệu quả sử dụng nước từ các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông a) Nhiệm vụ: Đảm bảo cấp nước tưới cho khoảng 2.729 ha cây cà phê trong vùng dự án. Cấp nước sinh hoạt 4.000m3/ngày đêm, tạo nguồn trong các tháng mùa kiệt với lưu lượng 500m3/h. - Xây dựng đường quản lý liên kết giữa khu dân sinh với khu sản xuất và công trình. b) Quy mô và giải pháp thiết kế: - Nâng cấp các hồ chứa và đập dâng: Nâng cấp 4 hồ chứa gồm: Hồ đội 1 xã Đăk Lao, hồ đội 2 xã Thuận An; hồ 40, hồ 35 xã Đăk Lao, huyện Đăk Min. Nâng cấp, xây dựng mới 07 đập dâng gồm: nâng cấp 04 đập Đ1, Đ2, Thái Bá Long xã Đức Minh cũ, đập Đăk Sor xã Long Sơn và đổi tên đập dâng Đ3, Đ4 thành Đ1, Đ2 do đập Đ1, Đ2 cũ sẽ xây dựng theo hình thức cống hộp; xây dựng mới 03 đập Đ1, Đ2, Đ3 xã Nam Xuân, huyện Krông Nô. - Xây dựng hệ thống đường ống, trạm bơm tưới: Xây dựng mới 1 trạm bơm chuyển nước tạo nguồn từ hồ đội 1 xã Đăk Lao sang hồ 40 và hồ Thuận Bắc. Xây dựng mới 1 trạm bơm chuyển nước từ đập dâng D1 xã Nam Xuân huyện Krông Nô lên bể trên đồi để tưới. - Cải tạo, nâng cấp các tuyến suối và hệ thống kênh mương - Kiên cố hóa 14,45km đường giao thong loại B. - Xây dựng hệ thống SCADA cho quản lý vận hành hệ thống tưới. 9.2.2.9. Các hoạt động chung cho 5 tỉnh. - Cập nhật kế hoạch tái định cư, dân tộc thiểu số; - Cập nhật kế hoạch quản lý môi trường; - Tư vấn giám sát độc lập môi trường; - Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật xây dựng. 9.2.3. Kết quả chủ yếu - Các hệ thống thủy lợi thuộc 08 tiểu dự án được nâng cấp, xây dựng mới các hạng mục gồm đập đất, đập dâng bê tông, trạm bơm, đường ống kín dẫn nước, kênh hở bê tông, công trình trên kênh, hố van chia nước. - Khoảng 19.200 ha bao gồm 39.000 hộ gia đình trong đó bao gồm 18% số hộ dân tộc thiểu số được bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Xây dựng hạ tầng về đường quản lý vận hành kết hợp giao thông nông thôn, nội đồng; hệ thống cấp nước và giao thông hỗ trợ cho việc hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 9.3. Hợp phần 3: Hỗ trợ kỹ thuật triển khai ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ tưới tiết kiệm nước trên địa bàn vùng hưởng lợi các tiểu dự án. 10. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn dự án. 10.1. Tổng vốn đầu tư: 124,26 triệu USD tương đương 2.808,276 tỷ đồng (tỷ giá tạm tính 1 USD= 22.600 VNĐ) Trong đó: - Vốn vay ADB: 100 triệu USD, tương đương 2.260 tỷ đồng. - Vốn không hoàn lại: 1,05 triệu USD, tương đương 23,73 tỷ đồng. - Vốn đối ứng: 23,21 triệu USD, tương đương 524,546 tỷ đồng. 10.2. Phân bổ nguồn lực của dự án: Bảng 1. Phân bổ nguồn vốn cho các Hợp phần Đơn vị: triệu USD Nội dung Nguồn vốn Hợp phần 1 Hợp phần 2, các hoạt động chung Hợp phần 3 Tổng cộng Phân bổ các hoạt động Vốn vay ADB 0,00 89,10 0,41 89,51 Vốn không hoàn lại 1,05 1,05 Vốn đối ứng 1,11 21,02 0,04 22,17 Cộng 2,16 110,12 0,45 112,73 Dự phòng Vốn vay ADB 10,49 10,49 Vốn đối ứng 1,039 1,03 Cộng 11,53 0,00 11,53 Tổng cộng Vốn vay ADB 0,00 99,59 0,41 100,00 Vốn không hoàn lại 1,05 1,05 Vốn đối ứng 1,11 22,06 0,04 23,21 Cộng 2,16 121,65 0,45 124,26 Bảng 2. Phân bổ nguồn vốn đối ứng Đơn vị: triệu USD TT Hạng mục Kinh phí đối ứng Phân bổ vốn đối ứng Trung ương Địa phương 1 Hợp phần 1 1,11 1,11 2 Hợp phần 2, Các hoạt động chung 22,06 22,06 3 Hợp phần 3 0,04 0,04 Tổng 23,21 1,11 22,10 11. Cơ chế tài chính. 11.1. Nguồn vốn vay ADB Ngân sách trung ương cấp phát một phần và cho vay lại một phần vốn vay ADB cho các tỉnh tham gia dự án, tỷ lệ vay lại như sau: Nhóm vay lại 20%: Tỉnh Đăk Lăk và Đắk Nông; Nhóm vay lại 30%: Tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận; Nhóm vay 50%: Tỉnh Khánh Hòa. 11.2. Nguồn vốn tài trợ không hoàn lại Ngân sách Trung ương cấp phát cho những hoạt động do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp thực hiện. 11.3. Nguồn vốn đối ứng. a) Ngân sách Trung ương cấp phát cho những hoạt động do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương. b) Các tỉnh bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để chi cho các nội dung chi thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương trong dự án. 11.3. Tài khoản dự án. Tài khoản chuyên dùng (Tài khoản cấp 1): Được mở tại Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi và 05 tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đăk Lăk và Đăk Nông. 12. Tổ chức quản lý, thực hiện dự án. Việc tổ chức quản lý, thực hiện dự án tuân theo Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án được ADB thông qua và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. Vai trò của các cơ quan tham gia dự án chủ yếu như sau: 12.1. Cấp Trung ương. a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Cơ quan chủ quản dự án, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả; Thực hiện những cam kết với nhà tài trợ và các quy định về quản lý vốn ODA của Chính phủ. b) Vụ Hợp tác quốc tế: Đầu mối làm việc với nhà tài trợ, chịu trách nhiệm chung về quản lý thực hiện dự án tuân thủ Hiệp định vay, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá, tổng hợp và định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc quản lý, thực hiện nguồn vốn tài trợ theo quy định. c) Tổng cục Thủy lợi; Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước, tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra các hoạt động của dự án theo chức năng, nhiệm vụ. e) Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Chủ dự án, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, điều phối và quản lý chung hoạt động của dự án; Làm Chủ dự án các phần việc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý. 12.2. Cấp địa phương. a) Uỷ ban nhân dân các tỉnh tham gia dự án là Cơ quan chủ quản các dự thành phần. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định pháp luật, hiệp định vay của dự án. Bố trí đủ, kịp thời vốn đối ứng để thực hiện các phần việc do tỉnh làm chủ quản. b) Các đơn vị liên quan tham gia trong quá trình triển khai dự án tuân theo Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án. TIẾN ĐỘ DỰ KIẾN THỰC HIỆN ĐÀM PHÁN DỰ ÁN: TT Nội dung Thời gian dự kiến Trách nhiệm Kiến nghị 1 ADB có thư chính thức gửi Ngân hàng Nhà nước về Đàm phán dự án và tài liệu kèm theo. 04/7/2018 ADB Để đảm bảo tiến độ Đàm phán khoản vay theo đề xuất của ADB và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản 2944/VPCP ngày 30/3/2018, dự án Đàm phán trước ngày 30/7/2018. Do thời gian chuẩn bị Đàm phán rất ngắn kính đề nghị Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước quan tâm, hoàn thiện các thủ tục để Đàm phán dự án theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tận dụng tối đa nguồn vốn ADF tài khóa năm 2018, trước khi Việt Nam tốt nghiệp ADF (01/01/2019). 2 Xin ý kiến các Bộ: Ngoại giao và Tư pháp Đàm phán dự án. 12/7/2018 MOF and SBV 3 Hoàn thiện Hồ sơ Đàm phán trên cơ sở góp ý của các Bộ: Ngoại giao và Tư pháp trình Chính phủ và Chủ tịch nước cho phép và ủy quyền Đàm phán dự án 20/7/2018 MOF and SBV 4 Đàm phán dự án 25 -:-27/7/2018 ADB và (SBV and MOF) Kính báo cáo! Phụ lục: Bảng tổng hợp nguồn vốn phân bổ theo từng chủ quản dự án/ Appendix: Summary of funds allocation based on each project executive TT No. Nội dung công việc Tổng mức đầu tư (triệu USD) Total investment (million USD) Tổng mức đầu tư (triệu đồng) Total investment (million VND) Tỷ lệ (%) Rate (%) Tổng cộng Total Vốn đối ứng Counterpart fund Vốn vay (ADF) Vốn không hoàn lại Grant Tổng cộng Total Vốn đối ứng Counterpart fund Vốn vay (ADF) Vốn không hoàn lại Grant 1 Bộ Nông nghiệp và PTNT/ MARD 2.160 1.110 0.000 1.050 48,816.00 25,086.00 - 23,730.00 1.74% 2 Tỉnh Khánh Hòa/Khanh Hoa Province 18.546 3.433 15.113 419,139.60 77,585.80 341,553.80 14.93% 3 Tỉnh Ninh Thuận/Ninh Thuan Province 35.730 6.235 29.495 807,498.00 140,911.00 666,587.00 28.75% 4 Tỉnh Bình Thuận/Binh Thuan Province 22.152 4.326 17.826 500,635.20 97,767.60 402,867.60 17.83% 5 Tỉnh Đắk Nông/Dak Nong Province 22.169 4.528 17.641 501,019.40 102,332.80 398,686.60 17.84% 6 Tỉnh Đắk Lắk/Dak Lak Province 23.503 3.578 19.925 531,167.80 80,862.80 450,305.00 18.91% Tổng/ Total 124.260 23.210 100.000 1.050 2,808,276.00 524,546.00 2,260,000.00 23,730.00 100.0%

Xem chi tiết
Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8) Khoản tín dụng số Cr.5749-VN cho dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) ký ngày 8 tháng 4 năm 2016, thông tin về thời gian như sau: - Ngày hiệp định có hiệu lực: 7/7/2016. - Ngày đóng khoản vay: 30/6/2022. - Tổng thời gian thực hiện dự án: 72 tháng. 1. Mục tiêu dự án Mục tiêu tổng quát - Hỗ trợ thực hiện Chương trình Bảo đảm an toàn hồ chứa nước thông qua sửa chữa, nâng cấp các đập ưu tiên, tăng cường năng lực quản lý, vận hành an toàn đập nhằm bảo vệ cho dân cư và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng hạ du. Mục tiêu cụ thể - Khôi phục và đảm bảo an toàn công trình thông qua sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập đã bị xuống cấp hoặc thiếu năng lực xả lũ. - Cải thiện thể chế, chính sách về quản lý, giám sát an toàn đập quốc gia, tăng cường năng lực quản lý, vận hành và cơ chế thông tin phối hợp trên lưu vực. - Nâng cao năng lực quản lý và thực thi dự án, quản lý môi trường, xã hội. 2. Các Hợp phần và phân bổ nguồn vốn 2.1. Dự án gồm 3 hợp phần với nguồn lực được phân bổ như sau - Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (412 triệu USD). + Đánh giá khả năng xả lũ và nâng cao khả năng phòng, chống lũ cho các hồ chứa lớn. + Sửa chữa, cải tạo các hồ, đập bị hư hỏng về kết cấu và thiếu năng lực xả lũ. + Trang bị cho hỗ trợ dự báo, giám sát và vận hành hồ chứa. - Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập (20 triệu USD). + Trang bị thiết bị phục vụ giám sát, vận hành liên hồ chứa và cảnh báo thiên tai trên lưu vực. + Trang bị công cụ hỗ trợ cho các đơn vị quản lý an toàn đập. + Cải thiện thể chế và chính sách an toàn đập. + Hỗ trợ kỹ thuật và kiểm tra, giám sát an toàn đập. + Ứng dụng khoa học công nghệ và thực hiện các đánh giá. + Đào tạo, truyền thông nâng cao năng lực và kỹ năng ứng phó với sự cố đập và rủi ro thiên tai. - Hợp phần 3: Quản lý dự án (11 triệu USD). + Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật, bao gồm hỗ trợ thực hiện dự án (PIC) và giám sát độc lập bên thứ ba (ISC). + Kiểm toán dự án. + Đào tạo năng lực quản lý dự án cho các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án cấp Trung ương và cấp tỉnh trong và ngoài nước; Cung cấp trang thiết bị, tài chính, hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án. 2.2. Địa điểm thực hiện Các tỉnh thực hiện dự án là các tỉnh tham gia Chương trình bảo đảm an toàn hồ chứa, 34 tỉnh bao gồm: Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Dương, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Tây Ninh. 2.3. Tổng mức đầu tư cho dự án Tổng mức đầu tư cho dự án là 443 triệu USD, trong đó 415 triệu USD được tài trợ bởi Hiệp hội Phát triển Quốc tế, Ngân hàng Thế giới và 28 triệu vốn đối ứng trong nước (phân bổ tại quyết định số 4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Ph

Xem chi tiết
Dự án Khôi phục, nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An - JICA2

Dự án Khôi phục, nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An - JICA2

Nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An bảo đảm tưới ổn định, linh hoạt cho 27.656 ha đất nông nghiệp, tạo nguồn cấp nước cho công nghiệp 1,89 m3/s và cho sinh hoạt 1,59 m3/s thuộc địa bàn 4 huyện Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành và Quỳnh Lưu;

Xem chi tiết
1