Đang duyệt : Trang chủ

Tổng quan về Dự án ICRSL
Ngày 12/10/2018 11:03:35

  1. Tên dự án ‘ô’:

- Tên tiếng Việt: Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng sông  Cửu Long.

- Tên tiếng Anh: Mekong Delta Integrated Climate Resilience and Sustainable Livelihoods Project (MD- ICRSL)

  1. Tên nhà tài trợ
  2. Ngân hàng Thế giới (WB)

Địa điểm thực hiện: 8 tỉnh gồm: An Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

  1. Mục Tiêu dự án:

Tổng thể: Tăng cường các công cụ lập quy hoạch/kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu cho các hoạt động quản lý tài nguyên đất và nước tại một sồ tỉnh được lựa chọn khu vực ĐBSCL

Mục tiêu cụ thể:

  1. Tăng cường hạ tầng cơ sở dữ liệu và khung thể chế, phục vụ quản lý, điều hành nhằm phát huy lợi thế tổng hợp của ĐBSCL, nâng cao năng lực chống chịu khí hậu, thời tiết bất lợi và giảm thiểu rủi ro, góp phần ổn định sinh kế cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư, phát triển bền vững cho khu vực dự án trong điều kiện biến đổi khí hậu.
  2. Chủ động điều tiết nguồn nước ngọt, kiểm soát lũ để nâng cao giá trị gia tăng của sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở vùng thượng nguồn ĐBSCL.
  3. Thích ứng hài hòa với sự thay đổi của nguồn nước mặn-lợ-ngọt, hạn chế xói lở bờ biển và ngập úng, đảm bảo nguồn nước ngọt cho vùng và đa dạng hóa các mô hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để đảm bảo sinh kế, cải thiện đời sống cho cộng đồng ven biển và cửa sông.
  4. Hạn chế tình trạng xói lở bờ biển, nâng cao khả năng thích ứng với xâm nhập mặn, phục hồi các hệ sinh thái bản địa, trồng rừng ngập mặn, đa dạng hóa các mô hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để đảm bảo sinh kế, cải thiện đời sống cho cộng đồng vùng bán đảo.
  1. Tổng kinh phí thực hiện dự án:

Tổng mức đầu tư Dự án dự kiến là 384,979 triệu USD tương đương 8.577,332 tỷ đồng (theo  tỷ  giá  chuyển  đổi  do  Ngân  hàng  Nhà  nước  Việt  Nam  công  bố   ngày 28/02/2016 : 1 USD = 22.280 VND).

Trong đó:

Vốn vay: 310,000 triệu USD, tương đương:          6.906,800 tỷ đồng;

Vốn đối ứng: 72,547 triệu USD, tương đương: 1.616,347 tỷ đồng;

Vốn tư nhân: 2,432 triệu USD, tương đương: 54,185 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn huy động của các cá nhân, doanh nghiệp, khi tham gia cùng dự án để tạo ra các  mô hình trình diễn, vừa tạo hiệu quả trong sản xuất, vừa phục vụ cho việc đào tạo, nhân rộng quy mô dự án.

  1. Các hợp phần chính của dự án:

Hợp phần 1: Đầu tư để tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu.

Hợp phần 2:  Quản lý lũ vùng thượng nguồn;

Hợp phần 3 – Thích ứng với chuyển đổi độ mặn vùng Cửa sông

Hợp phần 4 – Bảo vệ khu vực bờ biển vùng Bán đảo

Hợp phần 5: Hỗ trợ Quản lý và Thực hiện Dự án

  1. Thời gian thực hiện:

Dự kiến 6 năm (06/2016 ÷ 06/2022)

  1. Quản lý dự án:

8.1 Cơ quan chủ quản dự án “ô”

  1. Cấp dự án

Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

  1. Cấp tiểu dự án
  • Bộ Tài Nguyên và Môi trường (các tiểu dự án 1÷4 thuộc Hợp phần 1);
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tiểu dự án 6 thuộc Hợp phần 1);
  • UBND các tỉnh (An Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Vĩnh Long, Cà Mau, Bạc Liêu)
  • Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (tiểu dự án 5 thuộc Hợp phần 1, và các tiểu dự án liên tỉnh thuộc Hợp phần 2,3,4)

8.2 Chủ dự án “ô” và các tiểu dự án

  1. Cấp dự án

Ban Quản lý Trung ương các dự án thuỷ lợi

  1. Cấp tiểu dự án
  • Ban quản lý dự án thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi trường (các tiểu dự án 1÷4 thuộc Hợp phần 1);
  • Ban quản lý dự án thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tiểu dự án 6 thuộc Hợp phần 1);
  • Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 10 (tiểu dự án số 1 thuộc Hợp phần 2 và tiểu dự án số 6 thuộc Hợp phần 3);
  • Ban quản lý trung ương các Dự án thủy lợi (các tiểu dự án 5 thuộc Hợp phần 1);

Các sở Nông nghiệp & PTNT thuộc các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu.

  In trang     Đầu trang

Video

Liên kết

Nhà tài trợ

Thống kê truy cập